Smart News - шаблон joomla Создание сайтов


kktntud

  • Font size:
  • Decrease
  • Reset
  • Increase

Chức năng và nhiệm vụ Tỉnh Đoàn Quảng Ninh

ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

BCH TỈNH QUẢNG NINH

                                               Hạ Long, ngày 04 tháng 6 năm 2009     



CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH,
CÁC BAN CHUYÊN MÔN, TRƯỜNG HLCB ĐOÀN ĐỘI TỈNH

_________________


I. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

1. Chức năng của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

a) Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là đội dự bị tin cậy, là đội quân xung kích cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, nguồn bổ sung lực lượng ưu tú cho Đảng, Nhà nước và các đoàn thể xã hội.

b) Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là trường học XHCN của thanh niên; là môi trường lành mạnh để tập hợp đoàn kết, giáo dục, rèn luyện và phát triển nhân cách toàn diện, định hướng lý tưởng cao đẹp của con người mới xã hội chủ nghĩa, tạo cơ hội, điều kiện cho thanh niên cống hiến trưởng thành.

c) Đoàn là người đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của tuổi trẻ; phụ trách Đội TNTP Hồ Chí Minh; là lực lượng nòng cốt chính trị trong phong trào thanh niên và trong các tổ chức thanh niên Việt Nam.

2. Vị trí, vai trò của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là thành viên trong hệ thống chính trị, hoạt động trong khuôn khổ hiến pháp và pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trong hệ thống chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo, Đoàn là một trong các tổ chức thành viên.

+ Đối với Đảng: Đoàn hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng, là đội dự bị tin cậy của Đảng, nguồn cung cấp cán bộ theo yêu cầu nhiệm vụ chính trị của Đảng.

+ Đối với Nhà nước: Đoàn là chỗ dựa vững chắc của Nhà nước trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Đoàn phối hợp với các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể và các tổ chức xã hội chăm lo giáo dục, đào tạo và bảo vệ thanh thiếu nhi.

+ Đối với các tổ chức xã hội của thanh niên và phong trào thanh niên, Đoàn giữ vai trò làm nòng cốt chính trị trong việc xây dựng tổ chức và hoạt động của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam và các thành viên khác của Hội.

+ Đối với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh: Đoàn giữ vai trò là người phụ trách xây dựng tổ chức Đội, lựa chọn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác thiếu nhi; tạo điều kiện về cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động của Đội.

II. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CƠ QUAN TỈNH ĐOÀN

1. Chức năng

Tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn về công tác Đoàn, Hội, Đội và phong trào thanh thiếu nhi của tỉnh.

2. Nhiệm vụ

- Nghiên cứu tham mưu với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn về các chủ trương, nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác của Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi của tỉnh.

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các Nghị quyết, Chỉ thị của Đoàn, các nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn của các tổ chức Đoàn, Hội, Đội từ tỉnh tới cơ sở.

- Tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động của Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi; chuẩn bị các báo cáo về công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi, cung cấp kịp thời thông tin phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn.

- Tập hợp, đề xuất với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn để kiến nghị với cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành có liên quan về chủ trương, chế độ chính sách đối với thanh thiếu nhi và tổ chức Đoàn, Hội, Đội. Giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức thực hiện các chủ trương công tác, chế độ, tài chính, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với thanh, thiếu nhi và công tác thanh, thiếu nhi của tỉnh.

- Xây dựng, quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật đảm bảo điều kiện hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn: quản lý tổ chức, biên chế ngân sách, tài sản và công tác thi đua khen thưởng của Đoàn theo quy định chung của các cơ quan Đảng, Nhà nước có liên quan và của Trung ương Đoàn.

III. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC BAN CHUYÊN MÔN TỈNH ĐOÀN

1. Chức năng, nhiệm vụ của ban Tuyên giáo Tỉnh Đoàn

- Nghiên cứu, tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh Đoàn về chủ trương, phương hướng, nội dung, biện pháp giáo dục chính trị tư tưởng của Đoàn đối với Đoàn viên thanh niên; tổ chức thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước và của Đoàn về nội dung công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Ban.

- Nắm vững tình hình tư tưởng, dư luận xã hội của thanh niên, quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của Đoàn cấp trên và của Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn. Tích cực tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn chỉ đạo triển khai công tác tư tưởng và các hoạt động văn hóa của Đoàn phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn cụ thể.

- Phối hợp với các ban chuyên môn, đơn vị của Tỉnh Đoàn; tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn kiểm tra các cấp bộ Đoàn cấp dưới thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đoàn.

- Chỉ đạo, hướng dẫn cấp bộ Đoàn cấp dưới về nghiệp vụ công tác Tuyên truyền của Đoàn.

- Tổ chức Tham mưu và triển khai thực hiện các chương trình Truyền hình thanh niên, Phát thanh thanh niên, Trang báo thanh niên, Bản tin thanh niên, các dự án về công tác tuyên truyền giáo dục theo kế hoạch hoặc các ấn phẩm tuyên truyền của Đoàn khi có yêu cầu.

- Triển khai tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Chấp hành, Ban Thường Vụ, Thường trực Tỉnh Đoàn phân công.

- Chịu trách nhiệm tham mưu xây dựng, tổ chức, duy trì hoạt động của đội ngũ báo cáo viên, cộng tác viên, tuyên truyền viên và nhóm Tuyên truyền ca khúc cách mạng cấp tỉnh.

- Trực tiếp chuẩn bị hoặc tham gia chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn có liên quan đến công tác tư tưởng của Đoàn.

2. Chức năng, nhiệm vụ của ban Tổ chức- Kiểm tra

- Nghiên cứu, tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh Đoàn về công tác tổ chức, công tác cán bộ và công tác kiểm tra của Đoàn.

- Tham mưu chỉ đạo, hướng dẫn các cấp bộ Đoàn cấp dưới về công tác xây dựng tổ chức cơ sở Đoàn, công tác đoàn viên, công tác Đoàn tham gia xây dựng Đảng. theo dõi và có kế hoạch củng cố, kiện toàn Ban Chấp hành Đoàn cấp huyện và cơ sở.

- Tham mưu cho Ban Thường vụ, mà trực tiếp là Thường trực Tỉnh Đoàn bảo đảm mối quan hệ phối hợp thường xuyên và phối hợp chặt chẽ với Ban Thường vụ huyện, thị, thành ủy, Đảng ủy trực thuộc trong công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ Đoàn chuyên trách cấp huyện theo quy định về quản lý tổ chức và cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ninh.

- Tham mưu cho Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh Đoàn, Thủ trưởng cơ quan Tỉnh Đoàn phối hợp với Đảng ủy cơ quan Tỉnh Đoàn quản lý, quy hoạch, tiếp nhận hợp đồng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm, luân chuyển… trên cơ sở điều lệ Đoàn, quy chế phối hợp về công tác cán bộ và các văn bản quy định hiện hành. Thực hiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ của cơ quan Tỉnh Đoàn. Chuẩn bị nội dung cho các kỳ họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn có liên quan đến công tác tổ chức và cán bộ.

- Thường trực Ủy ban kiểm tra Tỉnh Đoàn, chịu trách nhiệm tham mưu, đề xuất các công việc của Ủy ban kiểm tra Tỉnh Đoàn. Thường trực giải quyết công việc giữa hai kỳ họp của Ủy ban kiểm tra Tỉnh Đoàn. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn và các quyết định của Ủy ban kiểm tra Tỉnh Đoàn. Chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ủy ban kiểm tra. Duy trì chế độ thông tin, báo cáo trong hệ thống công tác kiểm tra của Đoàn, giữ mối quan hệ với các cấp, các ngành có liên quan. Tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo, điều tra, xem xét, giải quyết và trình Ủy ban kiểm tra, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn xử lý kỷ luật đối với các tập thể, cá nhân thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn quản lý vi phạm kỷ luật.

- Thường trực tiếp nhận và tham mưu giải quyết chế độ chính sách đối với cựu cán bộ, đội viên Thanh niên xung phong và cựu cán bộ Đoàn. Là Thường trực của Ban liên lạc Thanh niên xung phong tỉnh Quảng Ninh.

- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Thường trực Tỉnh Đoàn.

3. Chức năng, nhiệm vụ của ban Thanh niên Nông thôn, Công nhân, Viên chức và Đô thị

- Nghiên cứu, tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh Đoàn những chủ trương, hình thức, biện pháp, mô hình công tác vận động tập hợp thanh niên, xây dựng tổ chức Đoàn trong các đối tượng thanh niên công nhân, thanh niên đô thị, thanh niên nông thôn, thanh niên khối hành chính sự nghiệp, viên chức và thanh niên trong các lực lượng vũ trang.

- Tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh Đoàn chỉ đạo, tổ chức thực hiện các phong trào hành động cách mạng trong các đối tượng thanh niên do Trung ương Đoàn và Tỉnh Đoàn phát động phù hợp với giai đoạn cụ thể. Hướng dẫn theo dõi, kiểm tra, đôn đốc phát hiện, tạo dựng mô hình, tổng kết lý luận và thực tiễn về phong trào thanh niên và các mô hình hoạt động trong các đối tượng thanh niên toàn tỉnh.

- Tham mưu Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình phối hợp, chương trình liên tịch với các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh nhằm khai thác các nguồn lực, tạo điều kiện thuận lợi đẩy mạnh phong trào thanh niên, phát huy vai trò xung kích, sáng tạo, tình nguyện của tuổi trẻ tham gia phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh trên địa bàn.

- Tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở triển khai kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, chỉ thị, nghị quyết của Đoàn cấp trên… có liên quan đến phong trào hành động cách mạng của thanh niên.

- Trực tiếp theo dõi, quản lý các hoạt động từ Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm, các nguồn vốn phát triển kinh tế thanh niên, mô hình làm kinh tế trong thanh niên. Theo dõi hoạt động các dự án của tổ chức quốc tế theo kênh của Trung ương Đoàn triển khai tới các đơn vị trong lĩnh vực phát triển cộng đồng, bảo vệ môi trường…

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành và Thường trực Tỉnh Đoàn.

- Thường trực BCĐ và tham mưu triển khai phong trào "Sáng tạo trẻ". Tham mưu giúp việc cho hoạt động của Hội đồng quỹ "Sáng tạo trẻ" tỉnh Quảng Ninh.

- Thường trực, Tham mưu cho Ban chỉ đạo phong trào "Đoàn kết ba lực lượng" thanh niên Quảng Ninh.

4. Chức năng, nhiệm vụ của ban Thanh Thiếu nhi Trường học

- Nghiên cứu, tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Thường trực Tỉnh Đoàn chỉ đạo triển khai thực hiện công tác Đoàn và phong trào thanh niên trường học.

- Là Thường trực Hội đồng Đội tỉnh Quảng Ninh, có nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất với Ban Thường vụ, Ban Chấp hành và Thường trực Tỉnh Đoàn về chủ trương, phương hướng, nội dung công tác Đội và phong trào thiếu nhi toàn tỉnh. Duy trì hoạt động của Hội đồng Đội tỉnh theo Quy chế làm việc của Hội đồng Đội và hướng dẫn của Trung ương Đoàn, Hội đồng Đội Trung ương.

- Tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn triển khai tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em toàn tỉnh được quy định trong Luật Bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em toàn tỉnh được quy định trong Luật Bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em, Luật Phổ cập giáo dục tiểu học và sự phân công của cơ quan cấp trên.

- Nghiên cứu, tham mưu cho Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn về công tác Hội Sinh viên và phong trào sinh viên toàn tỉnh. Là Thường trực Hội Sinh viên tỉnh Quảng Ninh (nếu hội sinh viên cấp tỉnh được thành lập).

- Tham mưu cho Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn xây dựng các chương trình phối hợp, chương trình liên tịch với các cấp, các ngành, đoàn thể, các lực lượng xã hội, các tổ chức quốc tế nhằm tranh thủ nguồn lực, cơ chế, điều kiện thuận lợi thúc đẩy công tác Đoàn và phong trào thanh niên trường học, công tác Đội và phong trào thanh thiếu nhi, công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

- Là Thường trực của Hội đồng Quỹ hỗ trợ TNT tỉnh Quảng Ninh, có nhiệm vụ đề xuất giải pháp duy trì, phát triển nguồn quỹ, quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ hỗ trợ tài năng trẻ.

- Trực tiếp chuẩn bị hoặc tham gia chuẩn bị nội dung cho các kỳ họp Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn liên quan đến lĩnh vực công tác được giao phụ tr ách

5. Chức năng, nhiệm vụ của ban Đoàn kết tập hợp thanh niên

- Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Thường trực Tỉnh Đoàn và Ủy ban Hội LHTN Việt Nam tỉnh về công tác đoàn kết, tập hợp thanh niên, thu hút, quản lý, giáo dục các đối tượng thanh niên ngoài Đoàn vào tham gia các hoạt động Đoàn, Hội. Tập trung trong các đối tượng thanh niên đặc thù như: Thanh niên dân tộc thiểu số, thanh niên tôn giáo, thanh niên Việt kiều, thanh niên làm việc trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

- Là cơ quan Thường trực Hội LHTN Việt Nam tỉnh Quảng Ninh, có nhiệm vụ tham mưu cho Ủy ban Hội LHTN Việt Nam tỉnh Quảng Ninh chỉ đạo triển khai thực hiện nhiệm vụ công tác Hội và phong trào thanh niên theo chỉ đạo của Trung ương Hội LHTN Việt Nam và định hướng chính trị của Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn Quảng Ninh. Xây dựng phát triển tổ chức và hoạt động của Hội LHTN Việt Nam từ tỉnh đến cơ sở.

- Là Thường trực Hội các nhà Doanh nghiệp trẻ tỉnh Quảng Ninh, giúp Ủy ban Hội các nhà Doanh nghiệp trẻ tỉnh Quảng Ninh giải quyết các công việc thường xuyên của Hội; duy trì hoạt động của Ủy ban Hội, chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Hội.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Thường vụ, Ban Chấp hành phân công. Trực tiếp chuẩn bị hoặc tham gia chuẩn bị nội dung các kỳ họp Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn liên quan đến lĩnh vực được giao phụ trách.

6. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Tỉnh Đoàn

- Tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Thường trực Tỉnh Đoàn tổ chức công tác thông tin trong hệ thống Đoàn thanh niên từ tỉnh đến cơ sở, phục vụ kịp thời, có hiệu quả công tác chỉ đạo của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn. Bảo đảm công tác thông tin hai chiều giữa Tỉnh Đoàn với các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể xã hội trên địa bàn tỉnh và Trung ương Đoàn, Trung ương Hội LHTN Việt Nam.

- Giúp Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn tổng hợp đánh giá tình hình, kết quả công tác Đoàn và phong trào thanh, thiếu nhi toàn tỉnh.

- Là Thường trực Hội đồng Thi đua- Khen thưởng của Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn, có nhiệm vụ theo dõi, tập hợp, giữ mối quan hệ chặt chẽ với cơ sở và các Ban chuyên môn Tỉnh Đoàn đề nắm bắt, đề xuất công tác thi đua, khen thưởng kịp thời của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Quảng Ninh.

- Bảo đảm các điều kiện vật chất phục vụ cho các hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và hoạt động của cơ quan Tỉnh Đoàn.

- Giúp Thủ trưởng cơ quan quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, hậu cần phục vụ hoạt động phong trào và phục vụ đời sống cán bộ công chức trong cơ quan.

- Tham mưu cho Thường trực Tỉnh Đoàn và Thủ trưởng cơ quan Tỉnh Đoàn giám sát việc chấp hành các quy định, quy chế, nội quy cơ quan của các ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc và cán bộ công chức cơ quan trên cơ sở Quy chế làm việc của cơ quan.

- Thực hiệc các nhiệm vụ khác do Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Thủ trưởng cơ quan Tỉnh Đoàn phân công.

7. Chức năng, nhiệm vụ của trường HLCB Đoàn, Đội tỉnh

- Nghiên cứu, tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Thường trực cơ quan Tỉnh Đoàn về chủ trương, nhiệm vụ, kế hoạch công tác đào tạo, bổi dưỡng nghiệp vụ vông tác Đoàn, Hội, Đội, theo kế hoạch hàng năm trong toàn tỉnh và chỉ đạo thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn về phân cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Đoàn- Hội- Đội.

- Lập kế hoạch, chuẩn bị nội dung, cơ sở vật chất, điều kiện đảm bảo và tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ Đoàn- Hội- Đội hàng năm tại trường HLCB Đoàn, Đội theo Nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn.

- Phối hợp tham mưu cho Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn và chịu trách nhiệm tổ chức, duy trì các lớp đào tạo cán bộ tại Trường theo hình thức liên kết đào tạo với các trường của Trung ương, các tỉnh, thành bạn hoặc trong tỉnh.

- Theo dõi, giám sát, đôn đốc, kiểm tra, hỗ trợ các huyện, thị, Thành Đoàn và Đoàn trực thuộc tỉnh tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ cơ sở.

- Là Thường trực Hội đồng kỹ năng (hoặc Hội đồng giảng viên kiêm chức) của Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn, có nhiệm vụ duy trì hoạt động, tích cực tìm các biện pháp nâng cao năng lực của Hội đồng nhằm tăng cường giúp đỡ cơ sở mở lớp tập huấn, bồi dưỡng.

- Chủ động quan hệ với Học viện TTN Việt Nam, các ngành hữu quan của tỉnh nhằm mở rộng ảnh hưởng, tranh thủ nguồn lực để xây dựng, phát triển nhà trường.

- Xây dựng, quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật đảm bảo điều kiện hoạt động của nhà trường. Quản lý ngân sách, tài sản được trang cấp theo đúng các quy định của Nhà nước.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh Đoàn phân công.

 

QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BAN CHẤP HÀNH TỈNH ĐOÀN QUẢNG NINH KHÓA IX, NHIỆM KỲ 2007- 2012

( Ban hành kèm theo Quyết định số 150 QĐ/TĐ-QN ngày 16/11/2007
của Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn Quảng Ninh khóa IX)



Chương I : TRÁCH NHIỆM QUYỀN HẠN CỦA BAN CHẤP HÀNH, BAN THƯỜNG VỤ, THƯỜNG TRỰC TỈNH ĐOÀN

Điều 1. Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn

Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn Quảng Ninh khóa IX( sau đây gọi tắt là Ban Chấp hành) là cơ quan lãnh đạo cao nhất giữa 2 kỳ Đại hội đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Quảng Ninh. Ban Chấp hành có trách nhiệm và quyền hạn sau:

1. Quyết định các vấn đề thuộc nguyên tắc Điều lệ Đoàn quy định gồm:

a) Bầu Ban Thường vụ, Bí thư, Phó bí thư, bầu Ủy ban kiểm tra, Chủ nhiệm và quyết định số lượng Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Tỉnh Đoàn; lập ra Hội đồng Đội tỉnh.

b) Quyết định việc cho rút tên; bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành và các chức danh do Ban Chấp hành bầu ra.

c) Giải quyết khiếu nại; kỷ luật hoặc đề nghị Đoàn cấp trên kỷ luật đối với ủy viên Ban Chấp hành.

2. Quyết định quy chế làm việc, quy chế thi đua khen thưởng và chương trình hoạt động của Ban Chấp hành.

3. Quyết định những chủ trương, phương hướng, nhiệm vụ chương trình công tác lớn nhằm cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội Đoàn toàn tỉnh lần thứ IX và chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước, của Đoàn cấp trên.

Quyết định phương hướng, nhiệm vụ, chương trình công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi hằng năm.

4. Thông qua các báo cáo định kỳ hằng năm, 6 tháng về công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi toàn tỉnh.

5. Quyết định triệu tập Đại hội, Hội nghị đại biểu toàn tỉnh của Đoàn; chuẩn bị các văn kiện trình Đại hội và giới thiệu nhân sự tham gia Ban Chấp hành khi đến nhiệm kỳ Đại hội.

6. Quyết định quy chế làm việc của Ủy ban kiểm tra Tỉnh Đoàn, quy chế làm việc của Hội đồng Đội tỉnh.

7. Quyết định việc thành lập, giải thể các tổ chức Đoàn trực thuộc tỉnh.

8. Giới thiệu nhân sự đại diện cho Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Tỉnh ứng cử vào các cơ quan lãnh đạo của Đảng, Nhà nước.

9. Ban Chấp hành giữ vai trò định hướng chính trị, tư tưởng trong mọi hoạt động của Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam tỉnh Quảng Ninh, tôn trọng và phát huy tính chủ động, sáng tạo của Hội, tạo điều kiện về cơ sở vật chất, kinh phí để Ủy ban tỉnh Hội thực hiện các chương trình hoạt động theo các mục tiêu đã thống nhất.

Điều 2. Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn

Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn thay mặt Ban Chấp hành lãnh đạo các cấp bộ Đoàn trong thực hiện nghị quyết của Ban Chấp hành giữa hai kỳ hội nghị Ban Chấp hành. Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn có trách nhiệm, quyền hạn sau:

1.Tổ chức triển khai, chỉ đạo thực hiện các nghị quyết của Ban Chấp hành; nghiên cứu tổng kết thực tiễn, rút kinh nghiệm công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Đoàn.

Ban hành các văn bản nhằm quán triệt, thực hiện sự chỉ đạo của Tỉnh ủy và Trung ương Đoàn. Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nghị quyết, chương trình công tác của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn.

Nghiên cứu đề xuất với Tỉnh ủy, Trung ương Đoàn những vấn đề về công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi toàn tỉnh.

2. Quyết định quy chế làm việc hoặc điều lệ hoạt động của các ban chuyên môn cơ quan Tỉnh Đoàn, các đơn vị trực thuộc Tỉnh Đoàn Quảng Ninh.

3. Quyết định việc thành lập; giải thể các cơ quan giúp việc của Ban Chấp hành; hướng dẫn về tổ chức bộ máy các cơ quan huyện, thị, thành Đoàn và Đoàn trực thuộc tỉnh theo quy định cụ thể của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn.

4.Thay mặt Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn trong mối quan hệ với Tỉnh ủy, Trung ương Đoàn, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, Ủy ban mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức xã hội của tỉnh; quan hệ với các tỉnh, thành Đoàn bạn và quan hệ quốc tế của Đoàn. Phối hợp với các sở, ban, ngành của Tỉnh, các cấp ủy Đảng ở địa phương giải quyết những vấn đề liên quan đến nghĩa vụ, quyền lợi của tuổi trẻ và chính sách đối với cán bộ Đoàn, tạo cơ chế và nguồn lực cho hoạt động Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi.

5. Chỉ đạo, chuẩn bị dự thảo văn kiện và đề án nhân sự Đại hội Đoàn toàn tỉnh để trình Ban Chấp hành khi đến nhiệm kỳ Đại hội.

6. Quyết định triệu tập và chuẩn bị nội dung hội nghị Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn.

7. Quyết định đề bạt, tạm đình chỉ công tác, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và luân chuyển công tác đối với chức danh trưởng ban, phó trưởng ban, trưởng phó các đơn vị trực thuộc Tỉnh Đoàn.

8.Giới thiệu nhân sự đại diện cho Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tham gia Ủy ban Hội Liện hiệp thanh niên Việt Nam tỉnh Quảng Ninh, ứng cử vào các cơ quan lãnh đạo của các đoàn thể, các tổ chức chính trị, xã hội khác.

9. Quyết định chỉ định chuẩn y, cho thôi sinh hoạt, bổ sung, kỷ luật ủy viên Ban Chấp hành, Bí thư, Phó bí thư, Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm, ủy viên Ủy ban kiểm tra các huyện, thị, thành Đoàn và Đoàn trực thuộc Tỉnh không phải là ủy viên Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn hoặc ủy viên Ủy ban kiểm tra Tỉnh Đoàn theo quy định của Điều lệ Đoàn sau đó báo cáo Ban Chấp hành trong cuộc họp gần nhất.

10. Thực hiện công tác quy hoạch và quản lý đội ngũ cán bộ là trưởng, phó các ban chuyên môn, các đơn vị trực thuộc Tỉnh Đoàn.

11. Giữ mối liên hệ với Thường trực Ủy ban Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam tỉnh Quảng Ninh để thực hiện tốt chức năng định hướng chính trị tư tưởng trong các hoạt động của Hội Liên hiệp thanh niên, tạo điều kiện thuận lợi cho Hội xây dựng tổ chức và hoạt động, góp phần mở rộng mặt trận đoàn kết tập hợp thanh niên.

12. Ban hành hướng dẫn thi đua khen thưởng; xét công nhận các danh hiệu thi đua hằng năm; xét khen thưởng đột xuất hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng đối với các tập thể và cá nhân theo quy định.

13. Ban Thường vụ ủy quyền cho các đồng chí Thường vụ công tác ở cơ quan Tỉnh Đoàn:

a) Phối hợp với cấp ủy huyện, thị xã, thành phố và Đảng bộ trực thuộc tỉnh trong việc bố trí; kỷ luật cán bộ chủ chốt của các huyện, thị, thành Đoàn và Đoàn trực thuộc tỉnh.

b) Quyết định tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí thuyên chuyển, điều động; xét, quyết định khen thưởng, kỷ luật, cử cán bộ đi học và đi công tác nước ngoài; nâng lương; giải quyết chính sách... đối với cán bộ cơ quan Tỉnh Đoàn theo Quyết định 584 QĐ/TU ngày 25/4/2007 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc ban hành Quy chế quản lý tổ chức và cán bộ.

c) Quyết định những việc cần giải quyết ngay trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn mà không thể họp toàn thể Ban Thường vụ được nhưng phải báo cáo tình hình và kết quả với Ban Thường vụ trong kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Thường trực Tỉnh Đoàn

Thường trực Tỉnh Đoàn gồm đồng chí Bí thư và các Phó bí thư, trường hợp cần thiết Ban Thường vụ có thể phân công đồng chí ủy viên Thường vụ làm thường vụ thường trực. Thường trực Tỉnh Đoàn có trách nhiệm và quyền hạn sau:

1. Điều hành hoạt động bộ máy tham mưu, giúp việc ở cơ quan Tỉnh Đoàn đảm bảo yêu cầu hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn. Xử lý công việc hằng ngày theo sự ủy nhiệm của Ban Thường vụ và quy chế làm việc của cơ quan Tỉnh Đoàn.

2. Quyết định triệu tập và chuẩn bị nội dung Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn.

3. Thay mặt Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn trong mối quan hệ với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức xã hội, các sở, ban, ngành của Tỉnh; cấp ủy Đảng ở các địa phương, đơn vị, Đảng ủy cơ quan Tỉnh Đoàn để giải quyết những vấn đề liên quan đến nghĩa vụ, quyền lợi của tuổi trẻ và chính sách đối với cán bộ, tạo cơ chế cho hoạt động Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi.

4. Chỉ đạo, điều hành, tổ chức công tác thông tin trong hệ thống phục vụ việc chỉ đạo công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi toàn tỉnh.

5. Điều hành hoạt động của các đơn vị kinh tế, đơn vị sự nghiệp kinh tế của Tỉnh Đoàn theo nghị quyết của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn và phải chịu trách nhiệm về việc điều hành đó trước Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn.

6. Được quyền quyết định việc bố trí, thuyên chuyển, điều động đội ngũ cán bộ chuyên môn nghiệp vụ của các ban, đơn vị thuộc cơ quan Tỉnh Đoàn.

7. Chỉ đạo lập và điều hành công tác quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên trách, cán bộ chủ chốt của cơ quan Tỉnh Đoàn.

8.Quyết định những vấn đề, công việc cần giải quyết ngay trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn khi trong Ban Thường vụ còn có ý kiến khác nhau và phải chịu trách nhiệm về quyết định đó.

Chương II: TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA ỦY VIÊN BAN CHẤP HÀNH, ỦY VIÊN BAN THƯỜNG VỤ, BÍ THƯ, PHÓ BÍ THƯ TỈNH ĐOÀN

Điều 4. Trách nhiệm quyền hạn của ủy viên Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn
1. Thảo luận và biểu quyết những nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Ban Chấp hành tại các kỳ họp; tham gia hoạt động trong các tiểu ban, các tổ công tác hoặc các hình thức khác do Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn thành lập; có chế độ định kỳ tham gia sinh hoạt, hoạt động trực tiếp tại 1 cơ sở đoàn. Tham gia đầy đủ các kỳ họp của Ban Chấp hành, có quyền phát biểu ý kiến của mình trong Hội nghị, nhưng phải chấp hành nghị quyết đã được Hội nghị thông qua. Ủy viên Ban Chấp hành vắng họp 3 kỳ liên tục hoặc 6 kỳ họp Ban Chấp hành trong nhiệm kỳ mà không có lý do chính đáng thì bị xóa tên khỏi danh sách Ban Chấp hành.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh nghị quyết Đại hội Đoàn toàn tỉnh, các nghị quyết, quyết định và chủ trương công tác của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn; quán triệt và tổ chức thực hiện tốt những nội dung chương trình công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi thuộc lĩnh vực, địa phương, đơn vị mình công tác.

3. Tích cực đề xuất với Ban thường vụ, Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn về các chủ trương, chương trình hoạt động liên quan đến lĩnh vực, địa phương, đơn vị mà mình được phân công phụ trách. Được cung cấp và yêu cầu cung cấp thông tin về tình hình công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi, hoạt động của Hội, Đội về việc thực hiện các nghị quyết của Đoàn.

4. Có quyền ứng cử, đề cử vào Ban Thường vụ, Ủy ban kiểm tra Tỉnh Đoàn và rút tên khỏi Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn, các chức danh lãnh đạo của Đoàn.

5. Có trách nhiệm chấp hành sự phân công của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn. Hoàn thành tốt nhiệm vụ trên cương vị công tác được giao, gương mẫu thực hiện Điều lệ Đoàn, các nghị quyết của Đoàn, các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, tích cực tham gia chống mọi biểu hiện tiêu cực, cá nhân chủ nghĩa, rèn luyện và giữ gìn đạo đức cách mạng, nếp sống và lối sống trong sạch lành mạnh.

6. Có quyền chất vấn về hoạt động của Ban Thường vụ, UBKT Tỉnh Đoàn, các cá nhân ủy viên Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn khác và được trả lời trong thời gian quy định. Đồng thời có trách nhiệm trả lời chất vấn về các vấn đề có liên quan đến trách nhiệm của ủy viên Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn.

7. Có kế hoạch học tập nâng cao trình độ mọi mặt, có chương trình nghiên cứu thực tế, giữ liên hệ mật thiết với cơ sở và quần chúng, đoàn viên, thanh thiếu nhi.

8. Các đồng chí ủy viên Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn có trách nhiệm và thẩm quyền giải quyết các công việc được giao, chỉ được lấy danh nghĩa thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn khi được ủy nhiệm.

Điều 5. Trách nhiệm, quyền hạn của ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn

Mỗi ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn được phân công phụ trách một số nhiệm vụ, chương trình công tác của Đoàn; phụ trách các ban, đơn vị trực thuộc cơ quan Tỉnh Đoàn hoặc phụ trách các địa bàn công tác…Có trách nhiệm và quyền hạn sau:

1. Tham gia xây dựng các nghị quyết và chủ trương công tác của Ban Thường vụ; chuẩn bị các nội dung chương trình, dự án, đề án công tác được phân công phụ trách; tham mưu tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn đối với phần việc được phân công.

2. Nghiên cứu, tham mưu giải quyết hoặc giải quyết những công việc trong phạm vi, lĩnh vực, địa bàn được phân công phụ trách trên cơ sở nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn và sự phân công của Thường trực Tỉnh Đoàn.

3. Tham gia đầy đủ các kỳ họp của Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn, trường hợp vắng mặt phải được sự đồng ý của Thường trực Tỉnh Đoàn, đồng thời chủ động tiếp nhận và nghiên cứu nghị quyết của kỳ họp để triển khai thực hiện; Ủy viên Ban Thường vụ vắng họp 3 kỳ liên tục hoặc 6 kỳ họp trong một năm mà không có lý do chính đáng thì Ban Thường vụ xét và đề nghị Ban Chấp hành có hình thức kỷ luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.

4. Những đồng chí ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn công tác tại các huyện, thị, thành Đoàn và Đoàn trực thuộc Tỉnh ngoài trách nhiệm chung còn phải chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn và cấp ủy Đảng về công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi của địa phương, đơn vị mình. Đảm nhận việc chỉ đạo thực hiện các mô hình mới, việc khó, xây dựng và nhân điển hình, tích cực nghiên cứu tổng kết thực tiễn để đề xuất với Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn xây dựng các chương trình công tác của Đoàn sát với thực tế và điều kiện cụ thể của các địa phương, đơn vị trên địa bàn toàn tỉnh.

Điều 6. Trách nhiệm quyền hạn của đồng chí Bí thư Tỉnh Đoàn

1. Chủ trì hội nghị Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Thường trực Tỉnh Đoàn.

2. Chịu trách nhiệm cao nhất trước Tỉnh ủy, Trung ương Đoàn và Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn về việc lãnh đạo chỉ đạo công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi toàn tỉnh.

3. Là người đại diện cao nhất của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Quảng Ninh, đại diện cho quyền, lợi ích chính đáng và nghĩa vụ xã hội của đoàn viên thanh niên toàn tỉnh trong quan hệ với các cấp ủy Đảng, Đoàn cấp trên, các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể, các tổ chức xã hội, các tổ chức quốc tế.

4. Phụ trách chung các mặt công tác của Đoàn, trực tiếp phụ trách công tác tổ chức và cán bộ của Đoàn, công tác đối ngoại của Tỉnh Đoàn, trực tiếp làm Thủ trưởng cơ quan Tỉnh Đoàn.

5. Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn ký các nghị quyết, quyết định và văn bản quan trọng của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn.

6. Trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn chủ chốt của Tỉnh Đoàn và cơ sở trực thuộc.

Điều 7. Trách nhiệm quyền hạn của Phó bí thư thường trực Tỉnh Đoàn

1. Giúp đồng chí Bí thư điều hành bộ máy để giải quyết các công việc hằng ngày của Đoàn và cơ quan Tỉnh Đoàn trên cơ sở Nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn.

2. Phối hợp hoạt động với đồng chí Phó bí thư, giữ mối quan hệ công tác với các ủy viên Ban Thường vụ, ủy viên Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn, với các huyện, thị, thành Đoàn và Đoàn trực thuộc tỉnh. Giúp đồng chí Bí thư quản lý điều hành và phối hợp hoạt động chung giữa các ban, đơn vị ở cơ quan Tỉnh Đoàn theo quy chế và chương trình công tác đã được Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn hoặc Thủ trưởng cơ quan Tỉnh Đoàn phê duyệt.

Phối hợp với Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn thanh niên cơ quan Tỉnh Đoàn chăm lo đời sống và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công nhân viên ở cơ quan Tỉnh Đoàn.

3. Chủ trì chuẩn bị các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn về lĩnh vực công tác được phân công.

4. Chỉ đạo hoạt động các ban, đơn vị thuộc cơ quan Tỉnh Đoàn thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

5. Chịu trách nhiệm chính trong quan hệ với lãnh đạo các sở, ban ngành đoàn thể của Tỉnh có chương trình liên tịch phối hợp với Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn thuộc lĩnh vực mình phụ trách.

6. Thường xuyên báo cáo công việc với đồng chí Bí thư, thay mặt đồng chí Bí thư khi được ủy quyền.

Điều 8. Trách nhiệm quyền hạn của Phó bí thư Tỉnh Đoàn

1. Đảm nhận phụ trách một số mặt công tác trọng tâm của Đoàn và chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ, Ban Chấp hành về công tác đó.

2. Chủ trì chuẩn bị các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn về lĩnh vực công tác được phân công.

3. Thay mặt Ban Thường vụ giải quyết công việc trong phạm vi lĩnh vực, địa bàn, đối tượng được phân công phụ trách trên cơ sở các quyết định đã được tập thể Ban Thường vụ thông qua.

4. Chịu trách nhiệm chính trong quan hệ với lãnh đạo các sở, ban ngành đoàn thể của Tỉnh có chương trình liên tịch phối hợp với Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn thuộc lĩnh vực mình phụ trách.

5. Thường xuyên báo cáo kết quả công tác với Bí thư Tỉnh Đoàn, trao đổi với Phó bí thư thường trực và giữ mối liên hệ với các đồng chí ủy viên Ban Thường vụ, Ban Chấp hành thuộc đối tượng, lĩnh vực, địa bàn được phân công phụ trách.

6. Được giải quyết công việc theo sự ủy quyền của đồng chí Bí thư.

 

Chương III: CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ PHƯƠNG PHÁP CÔNG TÁC

Điều 9. Nguyên tắc và chế độ làm việc

1. Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Thường trực Tỉnh Đoàn làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn làm việc theo chương trình toàn khóa và hằng năm họp thường kỳ 6 tháng 1 lần, khi Ban Thường vụ xét thấy cần thiết hoặc khi có trên một nửa số ủy viên Ban Chấp hành đề nghị thì Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn triệu tập hội nghị Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn bất thường.

2. Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn họp 1 tháng 1 lần và họp bất thường khi cần thiết (tùy theo tính chất, nội dung của kỳ họp Ban Thường vụ có thể họp Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn mở rộng nếu thấy cần thiết).

3. Thường trực Tỉnh Đoàn họp 1 tuần 1 lần và duy trì chế độ giao ban tuần, giao ban tháng đối với lãnh đạo các ban chuyên môn.

4. Nội dung hội nghị Ban Chấp hành do Ban Thường vụ chuẩn bị, nội dung hội nghị Ban Thường vụ do Thường trực chuẩn bị ( có thể gửi trước tài liệu cho các ủy viên Ban Chấp hành, ủy viên Ban Thường vụ nghiên cứu để thuận lợi cho việc xem xét quyết định).

5. Nội quy, quy chế làm việc của các ban chuyên môn Tỉnh Đoàn do Ban Thường vụ và Thường trực Tỉnh Đoàn quyết định.

6. Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn quy định chi tiết chế độ thông tin báo cáo trong hệ thống tổ chức Đoàn thanh niên toàn tỉnh phục vụ công tác chỉ đạo của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn.

Điều 10. Hội nghị Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn

1. Hội nghị Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn quyết định các vấn đề trọng tâm nhằm thực hiện nghị quyết Đại hội Đoàn toàn tỉnh; các nghị quyết của Trung ương Đoàn, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước; thông qua báo cáo sơ kết, tổng kết chương trình công tác Đoàn và phong trào TTN 6 tháng, hằng năm.

2. Thông qua các nghị quyết chuyên đề; bầu các cơ quan lãnh đạo của Đoàn; bầu bổ sung, cho rút tên khỏi danh sách cơ quan lãnh đạo của Đoàn do Ban Chấp hành bầu ra; thông qua báo cáo của Ban Thường vụ, của Uỷ ban kiểm tra Tỉnh Đoàn về tình hình thực hiện nghị quyết và những nội dung theo yêu cầu của Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn.

3. Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn biểu quyết thông qua nghị quyết tại hội nghị hoặc ủy nhiệm cho Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn hoàn chỉnh nghị quyết để ban hành.

Điều 11. Tổ chức thực hiện Nghị quyết

1. Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn giao cho Ban Thường vụ xây dựng kế hoạch tổ chức phổ biến, triển khai thực hiện nghị quyết của Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn.

2. Mỗi đồng chí ủy viên Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn ở lĩnh vực, địa phương đơn vị mình công tác.

Các ban chuyên môn, đơn vị giúp việc Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Thường trực Tỉnh Đoàn căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện có hiệu quả chủ trương, nghị quyết, các quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn.

3. Kiểm tra thực hiện nghị quyết:

a) Định kỳ 6 tháng và 1 năm Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn tổ chức kiểm tra toàn diện các mặt công tác của cơ sở để đánh giá sơ kết, tổng kết các trọng tâm công tác của Đoàn; kiểm tra theo chuyên đề và kiểm tra đột xuất khi cần.

b) Ủy ban kiểm tra theo chức năng nhiệm vụ được giao hằng năm phải xây dựng chương trình công tác kiểm tra và kế hoạch kiểm tra đột xuất khi cần thiết; báo cáo với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về tình hình và việc xử lý các vi phạm trong việc chấp hành Nghị quyết và Điều lệ Đoàn.

c) Các ban chuyên môn của Tỉnh Đoàn theo chức năng nhiệm vụ và quyền hạn được giao, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, nắm tình hình và kết quả triển khai thực hiện các nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn. Kịp thời tham mưu đề xuất với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ để sơ tổng kết rút kinh nghiệm, uốn nắn, sửa chữa sai sót và biểu dương khen thưởng kịp thời… bảo đảm các nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ được triển khai thực hiện có hiệu quả.

Điều 12. Chế độ tự phê bình và phê bình

1. Mỗi đồng chí ủy viên Ban Chấp hành phải thường xuyên tự kiểm tra và thực hiện tốt chế độ tự phê bình theo quy định của Đảng và Nhà nước đối với Đảng viên và cán bộ công chức.

2. Hằng năm Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn thực hiện kiểm điểm trách nhiệm tập thể trước Ban Chấp hành tại hội nghị tổng kết năm.

3. Hằng năm và khi chuyển công tác khác ủy viên Ban Chấp hành tiến hành tự kiểm điểm việc thực hiện trách nhiệm của ủy viên Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn có nhận xét của Đoàn thanh niên và cấp ủy Đảng trực tiếp quản lý cán bộ (bằng văn bản) gửi về Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn; cuối nhiệm kỳ ủy viên Ban Chấp hành kiểm điểm trực tiếp tại hội nghị Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn.

Điều 13. Khen thưởng và kỷ luật

1. Việc khen thưởng hoặc kỷ luật ủy viên Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn thực hiện theo Điều lệ Đoàn, hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn và các quy định hiện hành của Trung ương Đoàn và Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn.

2. Hằng năm và toàn khóa căn cứ vào kết quả, thành tích công tác và việc chấp hành quy chế làm việc của Ban Chấp hành hoặc tính chất mức độ vi phạm quy chế làm việc của Ban Chấp hành để có hình thức khen thưởng hoặc kỷ luật đối với các ủy viên Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn.

 

Chương IV: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Các đồng chí ủy viên Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn có trách nhiệm thực hiện quy chế này.

Ban Tổ chức- Kiểm tra, Uỷ ban kiểm tra, Văn phòng Tỉnh Đoàn giúp Ban Thường vụ theo dõi việc thực hiện quy chế làm việc của Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn và đề nghị sửa đổi quy chế nếu thấy cần thiết. Chỉ có Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn Quảng Ninh khóa IX mới có quyền bổ sung, sửa đổi Quy chế này.
Quy chế có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

BAN CHẤP HÀNH TỈNH ĐOÀN QN

QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN KIỂM TRA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH TỈNH QUẢNG NINH KHÓA IX, NHIỆM KỲ 2007- 2012
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04 QĐ/TĐ-QN, ngày 02/01/2008 của Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn Quảng Ninh)

_________________

 

 

Chương I: CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN KIỂM TRA TỈNH ĐOÀN

Điều 1. Chức năng

1. Tham mưu cho Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn về công tác kiểm tra, giám sát và hoạt động của Ủy ban kiểm tra các cấp trong tỉnh.

2. Kiểm tra, giám sát cán bộ, đoàn viên và tổ chức Đoàn chấp hành Điều lệ Đoàn, thực hiện các nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn, các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Tham mưu cho các cấp bộ Đoàn đại diện chăm lo và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cán bộ, đoàn viên, thanh thiếu nhi.

3. Nghiên cứu, tham mưu, hướng dẫn, chỉ đạo UBKT cấp huyện và đội ngũ cán bộ phụ trách công tác kiểm tra ở cơ sở thực hiện các nhiệm vụ công tác kiểm tra và hoạt động của UBKT theo qui định của Điều lệ Đoàn.

Điều 2. Nhiệm vụ

1. Trực tiếp chuẩn bị và tham gia chuẩn bị nội dung có liên quan đến công tác kiểm tra phục vụ các kỳ họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn.

2. Phối hợp với các ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc Tỉnh Đoàn tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn kiểm tra việc thi hành Điều lệ Đoàn, nghị quyết, chủ trương của Đoàn, các chương trình công tác của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn và Đoàn cấp dưới. Phát hiện, đề nghị tuyên dương khen thưởng những điển hình, nhân tố mới; kịp thời xử lý uốn nắn những khuyết điểm lệch lạc trong việc thực hiện chỉ thị, nghị quyết của tổ chức Đoàn cấp dưới, của cán bộ, đoàn viên.

3. Chỉ đạo, hướng dẫn UBKT cấp huyện và cán bộ phụ trách công tác kiểm tra ở cơ sở về nghiệp vụ công tác kiểm tra. Tham gia kiểm tra việc chuẩn bị nhân sự Ban Chấp hành, UBKT và cán bộ chủ chốt các huyện, thị, thành Đoàn và Đoàn trực thuộc trước khi trình Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn phê duyệt.

4. Kiểm tra cán bộ, đoàn viên (kể cả ủy viên Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn) và tổ chức Đoàn cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm Điều lệ và kỷ luật của Đoàn.

5. Kiểm tra việc thi hành kỷ luật của tổ chức Đoàn cấp dưới với các nội dung

a) Phương hướng, phương châm thi hành kỷ luật.

b) Nguyên tắc, thủ tục và thẩm quyền thi hành kỷ luật.

c) Việc giải quyết đơn thư khiếu nại về kỷ luật của các huyện, thị, thành Đoàn, Đoàn trực thuộc và cơ sở Đoàn.

6. Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến cán bộ, đoàn viên và tổ chức Đoàn các cấp trong tỉnh. Tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn về việc thi hành kỷ luật, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đoàn viên, thanh niên.

7. Kiểm tra công tác đoàn phí, việc khai thác, thành lập, quản lý, sử dụng tài chính và các nguồn thu khác của các huyện, thị, thành Đoàn, Đoàn trực thuộc, các đơn vị kinh tế, sự nghiệp kinh tế trực thuộc Tỉnh Đoàn.

8. Thực hiện các công việc do Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn phân công liên quan đến công tác kiểm tra và hoạt động của Ủy ban kiểm tra của Đoàn.

Điều 3. Quyền hạn

1. Được kiểm tra hoạt động của UBKT cấp huyện, của cán bộ, đoàn viên (kể cả các Ủy viên Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn) về chấp hành Điều lệ và kỷ luật của Đoàn. Kiểm tra tổ chức Đoàn cấp dưới về việc chấp hành Điều lệ, kỷ luật và thi hành kỷ luật của Đoàn. Kiểm tra công tác đoàn phí; việc quản lý, sử dụng các nguồn tài chính của các đơn vị trực thuộc Tỉnh Đoàn và Đoàn cấp huyện.

2. Được yêu cầu tổ chức Đoàn cấp dưới, các ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc Tỉnh Đoàn, cán bộ, đoàn viên và những người có liên quan báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin và các vấn đề khác có liên quan trong quá trình kiểm tra, xác minh.

3. Được tham dự các hội nghị của Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn và Đoàn cấp huyện khi giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác kiểm tra.

4. Được đề nghị Trung ương Đoàn; các ban, ngành, đoàn thể có thẩm quyền trả lời, giải quyết những đơn thư khiếu nại, tố cáo của đoàn viên, thanh niên và nhân dân có liên quan. Được đề nghị các cấp bộ Đoàn thi hành kỷ luật cán bộ, đoàn viên hoặc đề nghị xóa tên các ủy viên Ban Chấp hành, ủy viên UBKT Tỉnh Đoàn và Đoàn cấp dưới.

5. Quyền được chuẩn y, thay đổi hoặc xóa bỏ các quyết định về kỷ luật của tổ chức Đoàn và UBKT cấp huyện.

Chương II: TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC ỦY VIÊN UBKT TỈNH ĐOÀN

Điều 4. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ nhiệm UBKT Tỉnh Đoàn

1. Chịu trách nhiệm cao nhất trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn và Ủy ban kiểm tra Trung ương Đoàn về hoạt động của Ủy ban kiểm tra Tỉnh Đoàn.

2. Quyết định triệu tập, chuẩn bị nội dung, chủ trì điều hành và kết luận các cuộc họp của Ủy ban kiểm tra Tỉnh Đoàn.

3. Phụ trách chung các mặt công tác; thay mặt Ủy ban kiểm tra ký các văn bản của Ủy ban kiểm tra Tỉnh Đoàn.

Điều 5. Trách nhiệm, quyền hạn của Phó Chủ nhiệm UBKT Tỉnh Đoàn

Giúp việc cho Chủ nhiệm UBKT. Được phân công phụ trách những lĩnh vực công tác nhất định:

1. Chuẩn bị các chương trình, kế hoạch và tổ chức, kiểm tra việc thực hiện các nội dung công tác của UBKT Tỉnh Đoàn thuộc lĩnh vực công tác được phân công.

2. Thay mặt UBKT giải quyết công việc trong thẩm quyền và ký một số văn bản thuộc phạm vi được phân công phụ trách hoặc được Chủ nhiệm UBKT ủy quyền.

3. Thường trực giúp đồng chí Chủ nhiệm điều hành các công việc của UBKT và bộ phận thường trực UBKT Tỉnh Đoàn. Giữ mối quan hệ công tác với các ủy viên UBKT Tỉnh Đoàn, với UBKT cấp huyện, với các ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc Tỉnh Đoàn trong công tác kiểm tra và hoạt động của Ủy ban kiểm tra Đoàn cấp huyện.

Điều 6. Trách nhiệm, quyền hạn của các ủy viên UBKT Tỉnh Đoàn

1. Tham dự đầy đủ các kỳ họp của UBKT Tỉnh Đoàn. Thảo luận và biểu quyết những quyết định của UBKT. Chấp hành nghiêm túc các nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn và chương trình, kế hoạch công tác của UBKT Tỉnh Đoàn. Chủ động tham mưu đề xuất công tác kiểm tra liên quan đến lĩnh vực công tác, địa bàn được phân công phụ trách. Chấp hành sự phân công của UBKT và thực hiện tốt nhiệm vụ trên cương vị, lĩnh vực công tác được giao.

2. Trong khi giải quyết công việc được giao, các ủy viên UBKT Tỉnh Đoàn không được lấy danh nghĩa thay mặt UBKT, trừ trường hợp được ủy quyền.

3. Ủy viên UBKT Tỉnh Đoàn trong nhiệm kỳ được cấp thẻ “ủy viên UBKT Tỉnh Đoàn”. Thẻ ủy viên UBKT thay cho giấy giới thiệu khi công tác và làm việc trong hệ thống của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

4. Ủy viên UBKT Tỉnh Đoàn được tham dự các cuộc họp Ban Chấp hành, UBKT cấp huyện khi cần thiết. Được mời dự các phiên họp của Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn khi bàn những vấn đề liên quan đến công tác kiểm tra.

5. Đồng chí ủy viên thường trực UBKT Tỉnh Đoàn có trách nhiệm thường trực tiếp nhận, tham mưu cho Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm UBKT trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác kiểm tra và hoạt động của Ủy ban kiểm tra.

6. Hằng năm các ủy viên UBKT Tỉnh Đoàn tiến hành tự phê bình và phê bình về việc thực hiện nhiệm vụ trên cương vị được phân công.

Chương III: NGUYÊN TẮC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 7. Nguyên tắc làm việc

1. Ủy ban kiểm tra Tỉnh Đoàn làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ tập thể, khi quyết định thì thiểu số phục tùng đa số.

2. Mỗi ủy viên UBKT được phân công đảm nhận, phụ trách một hoặc một số nội dung công tác; phải chấp hành và chịu trách nhiệm trước Ủy ban kiểm tra về nhiệm vụ được phân công.

3. Ủy ban kiểm tra chịu sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn và sự chỉ đạo của UBKT Trung ương Đoàn.

Điều 8. Chế độ làm việc

1. Ủy ban kiểm tra Tỉnh Đoàn họp thường kỳ 6 tháng một lần; tùy theo tính chất, nội dung công việc, nếu xét thấy cần thiết thì Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra triệu tập hội nghị bất thường.

2. Định kỳ 06 tháng một lần, Ủy ban kiểm tra phải báo cáo với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn về kết quả công tác kiểm tra và hoạt động của Ủy ban kiểm tra, đồng thời xin ý kiến chỉ đạo về phương hướng, nhiệm vụ công tác trọng tâm trong thời gian tới.

3. Hằng năm căn cứ vào điều kiện cụ thể, Ủy ban kiểm tra tổ chức hội nghị chuyên đề hoặc hội nghị tổng kết công tác kiểm tra; giao ban, trao đổi nghiệp vụ với Ủy ban kiểm tra cấp huyện.

Điều 9. Bộ phận thường trực UBKT Tỉnh Đoàn

Thường trực UBKT Tỉnh Đoàn gồm Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm và 01 ủy viên làm nhiệm vụ thường trực.

Bộ phận thường trực UBKT có nhiệm vụ:

1. Giải quyết công việc giữa hai kỳ họp của UBKT và thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn, Ủy ban kiểm tra Trung ương Đoàn.

2. Trực tiếp hoặc ủy nhiệm cho UBKT cấp huyện giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến cán bộ, đoàn viên và tổ chức Đoàn cấp huyện, cấp cơ sở. Trực tiếp thẩm tra, xác minh những trường hợp cán bộ là ủy viên Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn, lãnh đạo chủ chốt các huyện, thị, thành Đoàn và Đoàn trực thuộc, cán bộ Đoàn chuyên trách vi phạm kỷ luật của Đoàn, vi phạm kỷ luật cơ quan hay vi phạm pháp luật. Hoàn chỉnh hồ sơ tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn xem xét, kỷ luật.

3. Chuẩn bị nội dung phục vụ các hội nghị của UBKT, tham gia chuẩn bị nội dung phục vụ các hội nghị Ban Chấp hành, Ban Thường vụ liên quan đến công tác kiểm tra và hoạt động của Ủy ban kiểm tra khi được yêu cầu.

4. Giữ mối liên hệ với các ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc Tỉnh Đoàn; với Ban Chấp hành và UBKT Đoàn cấp huyện; với UBKT Trung ương Đoàn. Duy trì chế độ thông tin báo cáo trong hệ thống Ủy ban kiểm tra và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Cơ quan Tỉnh Đoàn Quảng Ninh.

 

Chương IV: CÁC MỐI QUAN HỆ CỦA ỦY BAN KIỂM TRA TỈNH ĐOÀN

Điều 10. Mối quan hệ với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn

1. Ủy ban kiểm tra Tỉnh Đoàn chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn.

2. UBKT Tỉnh Đoàn trong quá trình tổ chức kiểm tra nếu phát hiện những vấn đề nảy sinh liên quan đến việc thực hiện chỉ thị, nghị quyết, công tác chỉ đạo của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, UBKT Tỉnh Đoàn phải kịp thời báo cáo, tham mưu cho Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn để xem xét, giải quyết.

Điều 11. Mối quan hệ với các ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc Tỉnh Đoàn

1. Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc Tỉnh Đoàn để giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác kiểm tra, việc thực hiện Điều lệ Đoàn, các chương trình công tác của Đoàn nhằm góp phần xây dựng tổ chức Đoàn vững mạnh.

2. Các ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc có trách nhiệm phối hợp với UBKT Tỉnh Đoàn hướng dẫn các cấp bộ Đoàn trong việc chấp hành các chỉ thị, nghị quyết về công tác kiểm tra của Đoàn, cung cấp cho UBKT tình hình và tài liệu có liên quan đến công tác kiểm tra để phục vụ công tác lãnh đạo của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn.

Điều 12. Mối quan hệ với UBKT Trung ương Đoàn

UBKT Tỉnh Đoàn chịu sự chỉ đạo và có trách nhiệm triển khai thực hiện các chương trình công tác của Ủy ban kiểm tra Trung ương Đoàn. Giữ mối liên hệ, chế độ thông tin báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất về công tác kiểm tra và hoạt động của UBKT theo qui định.

Điều 13. Mối quan hệ với Ban Chấp hành và UBKT cấp huyện

1. Phối hợp với Ban Chấp hành Đoàn cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn UBKT cùng cấp trong việc kiểm tra thực hiện Điều lệ Đoàn, tiến hành công tác kiểm tra và thi hành kỷ luật đối với tổ chức Đoàn, cán bộ, đoàn viên.

2. UBKT Đoàn cấp huyện có trách nhiệm thường xuyên thông tin báo cáo về tình hình công tác kiểm tra và hoạt động của UBKT cho UBKT Tỉnh Đoàn để kịp thời tổng hợp, theo dõi, nắm bắt và chỉ đạo hoạt động.

Điều 14. Mối quan hệ với các ban , ngành, đoàn thể khác

Ủy ban kiểm tra Tỉnh Đoàn có các quan hệ với các cơ quan của Đảng, Nhà nước và đoàn thể trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của đoàn viên, thanh thiếu nhi khi được ủy quyền.

Chương V: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Qui chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành

1. Ủy ban kiểm tra, các ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc Tỉnh Đoàn; các đồng chí ủy viên Ủy ban kiểm tra Tỉnh Đoàn; Ban Chấp hành và Ủy ban kiểm tra các huyện, thị, thành Đoàn, Đoàn trực thuộc Tỉnh Đoàn có trách nhiệm thực hiện qui chế này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có điều gì chưa phù hợp, Ủy ban kiểm tra Tỉnh Đoàn đề xuất để Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn xem xét sửa đổi, bổ sung. Chỉ có Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn Quảng Ninh khóa IX mới có quyền sửa đổi, bổ sung qui chế này.

BAN CHẤP HÀNH TỈNH ĐOÀN QUẢNG NINH

Phóng sự ảnh

Switch mode views:

Style Sitting

Fonts

Layouts

Direction

Template Widths

px  %

px  %